Các mục chính
Nghiên cứu KH
Chuyển giao CN
Dịch vụ KHKT
Luận văn - Luận án
Login
|
| Kỹ thuật nuôi : Triển vọng kinh tế và kỹ thuật việc nuôi luân trùng trong hệ thống tuần hoàn |
| Posted by administrator on 15/06/2006 (642 reads) |
Nguồn tin: Suantika G., P. Dhert, E. Sweetman, E. O’Brien, P. Sorgeloos (2003). Technical and econmical feasibility of a rotifer recirculation system. Aquaculture 227, 173-189
Tóm tắt:
Nghiên cứu thực hiện nhằm xác định khả năng ứng dụng hệ thống tuần hoàn trong nuôi sinh khối luân trùng ở qui mô công nghiệp. Luân trùng được nuôi trong bể 750 l ở 3 mật độ cấy ban đầu là 3.000, 5.000 và 7.000 con/ml trong hệ thống tuần hoàn khép kín. |
|
| Chất lượng nước : Quản lý vật chất hữu cơ và cải tạo dinh dưỡng ở đáy ao |
| Posted by administrator on 15/06/2006 (1320 reads) |
Nguồn tin: C.Kwei Lin, Yang Yi, Madhad K. Shrestha, Raghunath B. Shivappa, M.A. Kabir Chowdhury and James S. Diana. Management of Organic Matter and Nutrient Regeneration in Pond Bottoms. PD/A CRSP Sixteenth Annual Technical Report.
Tóm tắt:
Bài báo cáo này trình bày kết quả của hai thí nghiệm được tiến hành trên 12 ao đất ở Viện Công nghệ Á Châu, Thái Lan, từ 11/1997-4/1998. Thí nghiệm thứ nhất được tiến hành trong 149 ngày để đánh giá ảnh hưởng của điều kiện hiếu khí và yếm khí của đáy ao lên sự phân hủy vật chất hữu cơ, sự giải phóng muối dinh dưỡng, hiệu quả làm giảm vật chất hữu cơ ở nền đáy của cá chép và chu kỳ dinh dưỡng trong ao nuôi cá rô phi. |
|
| Chất lượng nước : Những trở ngại trong nuôi tôm sú ở những vùng có độ muối thấp |
| Posted by administrator on 15/06/2006 (1764 reads) |
Nguồn tin: Chanratchakool, P. 2003. Problems in Penaeus monodon culture in low salinity areas. AQUACULTURE-ASIA January-March 2003 Vol. III No. 1:54-56
Tôm sú (Penaeus monodon) có thể tồn tại và sinh trưởng trong nước có nồng độ muối từ 2 đến 45 ppt. Vì vậy, nông dân nuôi tôm có thể mở rộng sản xuất đến nhiều vùng khác nhau. Tuy nhiên, nồng độ muối quá cao hay quá thấp luôn gây nên những trở ngại hơn so với nồng độ muối thích hợp, nồng độ muối thích hợp cho tôm sú nằm trong hkoảng 15-25 ppt. Nuôi tôm trong độ muối cao hơn 30 ppt có thể gặp trở ngại về bệnh, đặc biệt là virus đốm trắng hoặc đầu vàng và vi khuẩn phát sáng. Vì vậy, nhiều nông dân nuôi tôm chuyển đến vùng nước lợ và nước ngọt. |
|
| Bệnh thủy sản : Kiểm soát bệnh tôm bằng ứng dụng vi sinh hữu ích trong nuôi trồng Thuỷ sản |
| Posted by administrator on 15/06/2006 (723 reads) |
Nguồn tin: David J. W. Moriarty (1999). Disease control in shrimp Aquaculture with probiotic bacteria
Tóm tắt:
Tổng sản lượng tôm nuôi trên thế giới bị giảm phần lớn nguyên nhân do bệnh, một phần do vi khuẩn phát sáng Vibrio hoặc virus gây ra. Một lượng lớn thuốc kháng sinh đã được sử dụng, nhưng không có hiệu quả trong nhiều trường hợp hoặc làm tăng độc lực của mầm bệnh và nó cũng là nguyên nhân gây nên sự kháng thuốc cho dòng vi khuẩn gây bệnh trên người. |
|
| Bệnh thủy sản : Phương pháp đơn giản để phân lập đơn bào tử nấm |
| Posted by administrator on 15/06/2006 (992 reads) |
Nguồn tin: Wang-Ching Ho and Wen-Hsiung Ko (1997). A Simple method for obtaining single-spore isolates of fungi. Bot. Bull. Acard. Sin. (1997) 38: 41-44.
Tóm tắt:
Phương pháp đơn giản để phân lập đơn bào tử nấm trong nuôi cấy nấm thuần được thực hiện như sau: dùng pipet lấy 0.1 μl dung dịch bào tử, pha trong nước muối sinh lý (bào tử được pha loãng đến nồng độ 10 bào tử/1μl), nhỏ lên đĩa Petri có môi trư��?ng nuôi cấy phù hợp với từng loài nấm. |
|
| Bệnh thủy sản : Sử dụng và chọn lọc vi khuẩn có ích dùng trong ương nuôi ấu trùng của ngành nuôi trồng thủy sản |
| Posted by administrator on 15/06/2006 (600 reads) |
Nguồn tin: Bruno Gomez-Gil a, Ana Roque a, James F. Turnbull (2000). The use and selection of probiotic bacteria for use in the culture of larval aquatic organisms. Aquaculture 191, 259-270.
Tóm tắt:
Nghiên cứu với vi sinh vật hữu ích trong nuôi trồng thuỷ sản còn đang ở trong giai đoạn mới mẻ và có rất nhiều vấn đề cần phải đầu tư. Những dòng vi khuẩn cơ bản như Vibrio, Pseudomonas, Bacillus và vài dòng Lactobacilli đã được kiểm chứng và được xem như những dòng vi sinh hữu ích trên các đối tượng tôm, cua, nhuyễn thể và cá. |
|
| Bệnh thủy sản : Đánh giá an toàn sinh học trong nuôi tôm công nghiệp |
| Posted by administrator on 15/06/2006 (712 reads) |
Nguồn tin: Anthonie M. Schuur (2003). Evaluation of biosecurity application for intensive shrimp farming. Aquaculture Engineering 28, 3-20.
Tóm tắt:
Trong thập niên vừa qua, nghề nuôi tôm công nghiệp trên thế giới đã hứng chịu nhiều tổn thất do dịch bệnh virus gây ra. Nền công nghiệp nuôi tôm toàn cầu đã và đang phải đương đầu với nhiều thử thách cả về khía cạnh kinh tế và dịch bệnh virus triền miên dẫn tới kết quả làm sản lượng tôm giảm mạnh thậm chí gây chết tôm hàng loạt. |
|
|
|
Tìm kiếm
Quảng cáo
Dự án - Chương trình
|
|