Các mục chính
Nghiên cứu KH
Chuyển giao CN
Dịch vụ KHKT
Luận văn - Luận án
Login
|
| Kỹ thuật nuôi : Cơ sở của kỹ thuật kết cụm vi khuẩn, nguồn thức ăn bổ sung cho nuôi trồng thủy sản |
| Posted by administrator on 25/08/2009 (307 reads) |
Nguồn tin: P. De Schryver, R. Crab, T. Defoirdt, N. Boon, W. Verstraete. 2008. The basics of bio-flocs technology : The added value for aquaculture. Aquaculture 277 (2008) 125–137.
Tóm tắt:
Sự phát triển của nghề nuôi trồng thủy sản bị hạn chế bởi các áp lực mà nó gây nên cho môi trường do việc đổ các chất thải vào các thủy vực nước và còn bởi sự phụ thuộc của nó vào dầu cá và bột cá. Nuôi thủy sản dựa trên kỹ thuật kết cụm vi khuẩn (BFT: bio-flocs technology) là giải pháp cho cả hai vấn đề trên. |
|
| Kỹ thuật nuôi : Ảnh hưởng của việc thay thế Casein bằng bột cá, bột đậu nành và bột giáp xác trong khẩu phần thức ăn của bào ngư (Haliotis discus hannai Ino) |
| Posted by administrator on 06/04/2009 (670 reads) |
Nguồn tin: CHO, S.H., J. PARK, C. KIM and J.H. YOO. 2008. Effect of casein substitution with fishmeal, soybean meal and crustacean meal in the diet of the abalone Haliotis discus hannai Ino. Aquaculture Nutrition, Volume 14, Pages 61-66.
Tóm tắt:
Thí nghiệm đánh giá ảnh hưởng của việc thay thế Casein trong thức ăn cho bào ngư, Haliotis discus hannai Ino được tiến hành trong 16 tuần. Bào ngư sử dụng cho thí nghiệm này có trọng lượng ban đầu là 13,5 ± 0,12g, được bố trí cho ăn các nghiệm thức thức ăn sau: |
|
| Sinh học nghề cá : Ảnh hưởng của các khẩu phần thức ăn chứa tỷ lệ protein- năng lượng khác nhau đến tăng trưởng và thành phần sinh hóa cơ thể tôm chân trắng giống, Litopenaeus vannamei |
| Posted by administrator on 06/04/2009 (849 reads) |
Nguồn tin: Y. Hu, B. Tan, K. Mai, Q. Ai, S. Zheng and K. Cheng. 2008. Growth and body composition of juvenile white shrimp, Litopenaeus vannamei, fed different ratios of dietary protein to energy. Aquaculture Nutrition, Volume 14, Pages 499-506.
Tóm tắt:
Nhằm đánh giá ảnh hưởng của các tỉ lệ protein- năng lượng khác nhau đến sự tăng trưởng và thành phần sinh hóa cơ thể tôm chân trắng giai đoạn giống (trọng lượng trung bình 0,09g ± 0,002g) , thí nghiệm gồm 12 nghiệm thức thức ăn được phối chế chứa 4 mức hàm lượng protein (300, 340, 380 và 420 g /kg thức ăn) và 03 mức hàm lượng lipid (50, 75 và 100 g/kg thức ăn) được tiến hành trong 10 tuần. |
|
| Chất lượng nước : Sự phân bố của vi khuẩn tự dưỡng Nitrosomonas europaea và Nitrobacter winograskyi trong bể lọc sinh học được mô tả bẳng phản ứng phân tử và mô hình toán học |
| Posted by administrator on 06/04/2009 (1059 reads) |
Nguồn tin: Anna Montràs, Benny Pycke, Nico Boon, Francesc Gòdia, Max Mergeay, Larissa Hendrickx, Julio Pérez, P2006. Distribution of Nitrosomonas europaea and Nitrobacter winograskyi in an autotrophic nitrifying biofilm reactor as depicted by molecular analyses and mathematical modeling. In water research 42, 2008, 1700-1714.
[b]Tóm tắt:[/i]
Hai loài vi khuẩn tự dưỡng Nitrosomonas europaea ATCC 19718 và Nitrobacter winograskyi ATCC 25491 tham gia quá trình nitrate hóa đã được phân tích sau 4,8 năm liên tục vận hành trong bể lọc sinh học. |
|
| Bệnh thủy sản : Tác động của nhiệt độ đến khả năng cảm nhiễm vi-rút gây bệnh đốm trắng (WSSV) của tôm thẻ chân trắng (Penaeus vannamei) |
| Posted by administrator on 06/04/2009 (787 reads) |
Nguồn tin: M.M. Rahman , M. Corteel , J.J. Dantas-Lima , M. Wille , V. Alday-Sanz , M.B. Pensaert, P. Sorgeloos , H.J. Nauwynck 2007. Impact of daily fluctuations of optimum (27°C) and high water temperature (33°C) on Penaeus vannamei juveniles infected with white spot syndrome virus (WSSV). Aquaculture Volume 269, pages 107-113.
[b]tóm tắt:[/i]
Nghiên cứu đánh giá tác động của sự thay đổi nhiệt độ hàng ngày (từ nhiệt độ tối ưu 27oC đến ngưỡng nhiệt độ cao 33oC) đến sự xuất hiện dấu hiệu bệnh lý và cảm nhiễm WSSV của tôm thẻ chân trắng (Penaeus vannamei) giai đoạn giống. |
|
| Nguồn lợi thủy sản : Di nhập và di chuyển hai loài tôm he ở Châu Á và Thái Bình Dương |
| Posted by administrator on 06/04/2009 (302 reads) |
Nguồn tin: Briggs, M., Funge-Smith, S., Subasinghe, R.P and Phillips, M. (2005). Introductions and movement of two penaeid shrimp species in Asia and the Pacific. FAO FISHERIES TECHNICAL PAPER 476. FOOD AND AGRICULTURE ORGANIZATION OF THE UNITED NATIONS. Rome © FAO 2005.
Ưu điểm và nhược điểm của việc nuôi Penaeus vannamei và P. stylirostris Có nhiều lý do cho việc di nhập P. vannamei và P. stylirostris vào những nơi mà chúng không phải là loài bản địa. |
|
| Sinh học nghề cá : Nghiên cứu việc tăng năng suất chất béo từ tảo Chlorella vulgaris nước ngọt |
| Posted by administrator on 06/04/2009 (458 reads) |
Nguồn tin: Arief Widjaja, Chao-Chang Chien and Yi-Hsu Ju. 2009. Study of increasing lipid production from fresh water microalgae Chlorella vulgaris. Journal of the Taiwan Institute of Chemical Engineers Volume 40, Issue 1, Pages 13-20.
[b]Tóm tắt:[/i]
Nghiên cứu việc tăng năng suất chất béo từ tảo Chlorella vulgaris nước ngọt được thực hiện bằng việc khảo sát các yếu tố quan trọng như ảnh hưởng của lượng CO2, chất đạm và thời gian thu hoạch cũng như phương pháp chiết xuất. |
|
|
|
Tìm kiếm
Quảng cáo
Dự án - Chương trình
|
|