Các mục chính
Nghiên cứu KH
Chuyển giao CN
Dịch vụ KHKT
Luận văn - Luận án
Login
|
Thông tin thủy sản: Chất lượng nước
| Chất lượng nước : Sự phân bố của vi khuẩn tự dưỡng Nitrosomonas europaea và Nitrobacter winograskyi trong bể lọc sinh học được mô tả bẳng phản ứng phân tử và mô hình toán học |
| Posted by administrator on 06/04/2009 (1059 reads) |
Nguồn tin: Anna Montràs, Benny Pycke, Nico Boon, Francesc Gòdia, Max Mergeay, Larissa Hendrickx, Julio Pérez, P2006. Distribution of Nitrosomonas europaea and Nitrobacter winograskyi in an autotrophic nitrifying biofilm reactor as depicted by molecular analyses and mathematical modeling. In water research 42, 2008, 1700-1714.
[b]Tóm tắt:[/i]
Hai loài vi khuẩn tự dưỡng Nitrosomonas europaea ATCC 19718 và Nitrobacter winograskyi ATCC 25491 tham gia quá trình nitrate hóa đã được phân tích sau 4,8 năm liên tục vận hành trong bể lọc sinh học. |
|
| Chất lượng nước : Ảnh hưởng của sự ozon hóa lên chất lượng nước trong hệ thống nước biển tuần hoàn |
| Posted by administrator on 20/02/2009 (588 reads) |
Nguồn tin: Martin S. Tango, Graham A. Gagnon. (2003). Impact of ozonation on water quality in marine recirculation systems. Aquaculture Engineering 29, 125-137.
Tóm tắt:
Ozon (O3) là một chất oxi hóa mạnh và đang được sử dụng phổ biến trong các hệ thống nuôi thủy sản để tiệt trùng và cải thiện chất lượng nước bằng quá trình oxi hóa các hợp chất vô cơ và/hoặc hữu cơ. Tuy nhiên, việc sử dụng ozon trong các hệ thống nuôi thủy sản nước mặn đang bị hạn chế do nguy cơ hình thành hợp chất bromate trong quá trình oxi hoá bromide bởi ozon. |
|
| Chất lượng nước : Ảnh hưởng của sự oxy hóa NH3 lên giá trị BOD5 |
| Posted by administrator on 12/09/2008 (1238 reads) |
Nguồn tin:Nobuyuki Hayashi. Effect on BOD5 Value by Oxidation of N-NH3. Vol. 19 (1996), No.1 pp. 76-83. Journal of Japan Society in Water Environment.
Tóm tắt:
BOD5 là một chỉ số đánh giá mức độ ô nhiễm cũng như đánh giá hiệu quả của một hệ thống xử lý chất thải. Giá trị này chỉ thị cho nhu cầu oxy sinh học bởi sự phân hủy vật chất hữu cơ. Tuy nhiên trong quá trình đo BOD5 thường bị ảnh hưởng bởi nhu cầu oxy cho quá trình nitrite hóa và kết quả BOD5 đo đạc được cao một cách bất thường khi so sánh với giá trị COD(Mn). |
|
| Chất lượng nước : Sử dụng tảo Spirulina platensis để kiểm soát chất lượng nước trong bể nuôi tôm Sú |
| Posted by administrator on 03/04/2008 (1664 reads) |
Nguồn tin: Benjamas Chuntapa, Sorawit Powtongsook, Piamsak Menasveta. Water quality control using Spirulina platensis in shrimp culture tanks. Aquaculture 220 (2003) 355-366.
Tóm tắt
Tảo lam Spirulina platensis được nuôi trong bể tôm sú (Peneus monodon) để kiểm soát chất lượng nước nuôi tôm. Nội dung của nghiên cứu là đánh giá ảnh hưởng của: (1) Ba điều kiện nuôi tảo (không có tảo, có nuôi tảo nhưng không thu hoạch và thu hoạch bán liên tục) lên hàm lượng nitơ vô cơ ở cùng một mật độ tôm nuôi. (2) Hai mật độ nuôi tôm lên hàm lượng nitơ vô cơ trong điều kiện có tảo và không có tảo. |
|
| Chất lượng nước : Những đặc tính lý hoá học của lớp bùn đáy ao nuôi cá Trê, tôm Càng xanh và cá Chép tại Thái Lan |
| Posted by administrator on 03/08/2007 (1936 reads) |
Nguồn tin: Idsariya Wudtisin & Claude E Boyd. 2006. Physiscal and chemical characteristics of sediments in catfish, freshwater prawn and carp ponds in Thailand. Aquaculture Reasearch. Vol 37 (12) 1202 – 1214 2006.
Tóm tắt
Mẫu đất được thu từ 42 ao cá trê (Clarias hybrid), 40 ao nuôi tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii) và 18 ao nuôi cá chép (Puntius spp.) tại Thái Lan. Kết quả phân tích cho thấy rằng tuổi của ao nuôi (1-30 năm) không ảnh hưởng đến tính chất lý hoá học của ao nuôi. |
|
|
|
Tìm kiếm
Quảng cáo
Dự án - Chương trình
|
|