Nguồn tin: Maximiliano Sanchez-Barajas; Marco Agustin Linan-Cabello; Alfredo Mena-Herrera. 2008. Detection of yellow-head disease in intensive freshwater production systems of Litopenaeus vannamei . Springer Science+Business Media B.V. 2008. 

Tóm tắt:

Việc nuôi các loài tôm Penaeid trong các vùng nội địa bằng nước ngầm với độ mặn thấp góp phần đáng kể trong sự phát triển nghề nuôi trồng thủy sản. Bệnh đầu vàng trên tôm đã được báo cáo ở rất nhiều nước Châu Á và Mỹ La Tinh và trong hầu hết các trường hợp các nhân tố gây bệnh chưa được xác định rõ ràng.

Đọc tiếp....

Nguồn tin: Mamoru Yoshimizu. 2009. Control Strategy for Viral Diseases of Salmonid Fish, Flounders and Shrimp at Hatchery and Seed Production Facility in Japan. Fish Pathology Volume 44, Issue 1, Pages 9-13.

Tóm tắt:

Nhóm cá hồi, cá bơn và tôm he là những loài quan trọng trong sản xuất giống, ương và nuôi biển ở Nhật Bản. Bệnh do virus là một trong những nguyên nhân làm ảnh hưởng đến mức độ thành công trong sản xuất giống của các loài trên.

Đọc tiếp....

Nguồn tin: James Cock, Thomas Gitterle, Marcela Salazar và Morten Rye. Breeding for disease resistance of Penaeid shrimps. 2009. Aquaculture 286 (2009) 1–11.

Tóm tắt:

Bệnh dịch là khó khăn chính trong việc nuôi tôm thâm canh. Những điều kiện trong ao nuôi thường là thuận lợi cho bệnh dịch phát triển và hàng loạt các bệnh dịch chưa được biết đến trước đây đã và đang xuất hiện trên tôm gây ra thiệt hại lớn. Một khi việc loại bỏ, trừ tận gốc hoặc kiểm soát môi trường nuôi là rất khó khăn thì vấn đề sinh sản có chọn lọc một số dòng tôm kháng bệnh có lẽ là một lựa chọn hấp dẫn để kiểm soát dịch bệnh.

Đọc tiếp....

Nguồn tin: M.M. Rahman , M. Corteel , J.J. Dantas-Lima , M. Wille , V. Alday-Sanz , M.B. Pensaert, P. Sorgeloos , H.J. Nauwynck 2007. Impact of daily fluctuations of optimum (27°C) and high water temperature (33°C) on Penaeus vannamei juveniles infected with white spot syndrome virus (WSSV). Aquaculture Volume 269, pages 107-113.

Tóm tắt:

Nghiên cứu đánh giá tác động của sự thay đổi nhiệt độ hàng ngày (từ nhiệt độ tối ưu 27oC đến ngưỡng nhiệt độ cao 33oC) đến sự xuất hiện dấu hiệu bệnh lý và cảm nhiễm WSSV của tôm thẻ chân trắng (Penaeus vannamei) giai đoạn giống.

Đọc tiếp....

Nguồn tin: Khawsak, P., W. Deesukon, P. Chaivisuthangkura, W. Sukhumsirichart. 2008. Multiplex RT-PCR assay for simultaneous detection of six viruses of penaeid shrimp. Molecular and Cellular Probes22: 177-183.

Tóm tắt:

Trong nghiên cứu này, phương pháp mRT-PCR được phát triển nhằm phát hiện đồng thời 6 loại vi-rút chính trên tôm bao gồm YHV, WSSV, TSV, HPV, IHHNV và MBV. 

Đọc tiếp....

Nguồn tin: Kongtorp R T, M Halse, T Taksdal and K Falk. Longitudinal study of a natural outbreak of heart and skeletal muscle inflammation in Atlantic salmon, Salmo salar L. Journal of Fish Diseases 2006, 29, 233–244.

[b]Tóm tắt:[/i]

Bệnh viêm cơ vân, cơ tim là bệnh lan truyền ở các nông trại nuôi cá hồi đại dương, Salmo salar L. Đặc điểm là viêm cơ tim ngoài và trong, như các sợi cơ, đặc biệt làm đỏ cơ vân. Nguyên nhân gây bệnh này hiện nay còn đang nghiên cứu, mặc dù được nghi ngờ do virút.

Đọc tiếp....

Nguồn tin: Kevin K. Schrader. Compounds with Inhibitory Activity against the Channel Catfish Pathogens Edwardsiella ictaluri and Flavobacterium columnare. Communication. North American Journal of Aquaculture 70:147-153, February 7, 2008.

Tóm tắt:

Bệnh nhiễm trùng máu (ESC) do vi khuẩn Edwardsiella ictaluri và bệnh trắng da do vi khuẩn Flavobacterium columnare là những bệnh phổ biến xuất hiện trên cá nheo Ictalurus punctatus ở Nam Mỹ.

Đọc tiếp....

Nguồn tin: R. Sudhakaran, S. Syed Musthaq, P. Haribabu, S.C. Mukherjee,
C. Gopal, A.S. Sahul Hameed. Experimental transmission of Macrobrachium rosenbergii nodavirus(MrNV) and extra small virus (XSV) in three species of marine shrimp (Penaeus indicus, Penaeus japonicus and Penaeus monodon). Aquaculture 257 (2006) 136–141.


Tóm tắt:

Tính nhạy cảm của 3 loài tôm biển đối với Macrobrachium rosenbergii nodavirus (MrNV) và extra small virus (XSV) được kiểm tra bằng cách cho ăn và tiêm vào cơ.

Đọc tiếp....

Nguồn tin: Victor S. Panangala, Craig A. Shoemaker, Vicky L. van Santen, Kevin Dybvig, Phillip H. Klesius. Multiplex-PCR for simultaneous detection of 3 bacterial fish pathogens, Flavabacterium columnare, Ewardsiella ictaluri, and Aeromonas hydrophila. DISEASE OF AQUATIC ORGANISMS, Vol. 74: 199-208, 2007.

Tóm tắt:

Phương pháp multiplex-PCR (m-PCR) được phát triển nhằm phát hiện 3 loài vi khuẩn quan trọng gây bệnh trên cá trong môi trường nuôi thủy sản nước ấm. Nó có khả năng phát hiện vi khuẩn Flavobacterium Columnare (504bp), Edwardsiella Ictaluri (407bp), Aeromonas Hydrophyla (209bp), qui trình này đã được chuẩn hóa lại các thông số của thành phần hóa chất và điều kiện phản ứng.

Đọc tiếp....

Nguồn tin: Jeroen Witteveldt, Carolina C. Cifuentes, Just M. Vlak, and Marie¨lle C. W. van Hulten. Protection of Penaeus monodon against White Spot Syndrome Virus by Oral Vaccination. JOURNAL OF VIROLOGY, Feb. 2004, p. 2057–2061 Vol. 78, No. 4

Tóm tắt:

Hội chứng virus đốm trắng xảy ra khắp nơi trên thế giới, là nguyên nhân gây tỉ lệ tôm chết cao và ảnh hưởng nghiêm trọng đến ngành nuôi tôm công nghiệp. Hiện tại, chưa có phương pháp nào chống lại virus này được phổ biến.

Đọc tiếp....