Nguồn tin: Yanbo Wang, Zhenli He. 2009. Effect of probiotics on alkaline phosphatase activity and nutrient level in sediment of shrimp, Penaeus vannamei, ponds. Aquaculture 287 (2009) 94–97.

Tóm tắt:

Ảnh hưởng của vi sinh vật hữu ích (men vi sinh) lên họat tính của phosphate kiềm (APA) và hàm lượng dinh dưỡng (Tổng lân: TP, tổng lân vô cơ: TIP, tổng lân hữu cơ: TOP, tổng carbon hữu cơ: TOC và tổng đạm: TN) trong nền đáy các ao nuôi tôm thẻ chân trắng, Penaeus vannamei đã được theo dõi.

Đọc tiếp....

Nguồn tin: Dhirendra Prasad Thakur, C. Kwei Lin. Aquaculture Engineering 27 (2003) 159-176.

Tóm tắt:

Nghiên cứu được thực hiện trên hệ thống nuôi tôm (Penaeus monodon) thâm canh ở bể xi-măng trong thời gian 90 ngày không thay nước (hệ thống kín) để xác định ảnh hưởng của mật độ thả (25-50 con PL 15/m2) và nền đáy (đất và xi-măng) lên chất lượng nước, sinh trưởng tôm, hàm lượng và sự tích lũy chất dinh dưỡng.

Đọc tiếp....

Nguồn tin: Juliette L. Smith, Greg L. Boyer, Paul V. Zimba. A review of cyanobacterial odorous and bioactive metabolites: Impacts and management alternatives in aquaculture. Aquaculture 280 (2008) 5–20. 

Tóm tắt:

Nhu cầu về các mặt hàng thủy sản ngày càng tăng đã khiến cho việc nuôi thủy sản chuyển từ quảng canh hướng tới các hệ thống nuôi thâm canh và hậu quả là gây nên hiện tượng phú dưỡng và tảo lam nở hoa.

Đọc tiếp....

Nguồn tin: Subuntith Nimrat a, Sunisa Suksawat, Pongsiri Maleeweach, Verapong Vuthiphandchai. 2008. Effect of different shrimp pond bottom soil treatments on the change of physical characteristics and pathogenic bacteria in pond bottom soil. Aquaculture 285 (2008) 123–129.

Tóm tắt:

Nhiều cách xử lý nền đáy ao nuôi tôm gồm cả lớp sình non hữu cơ được thực hiện để tìm hiểu sự thay đổi về pH, vật chất hữu cơ và hiệu quả diệt mầm bệnh vi khuẩn (Vibrio và Pseudomonas). 

Đọc tiếp....

Nguồn tin: Anna Montràs, Benny Pycke, Nico Boon, Francesc Gòdia, Max Mergeay, Larissa Hendrickx, Julio Pérez, P2006. Distribution of Nitrosomonas europaea and Nitrobacter winograskyi in an autotrophic nitrifying biofilm reactor as depicted by molecular analyses and mathematical modeling. In water research 42, 2008, 1700-1714.

Tóm tắt:

Hai loài vi khuẩn tự dưỡng Nitrosomonas europaea ATCC 19718 và Nitrobacter winograskyi ATCC 25491 tham gia quá trình nitrate hóa đã được phân tích sau 4,8 năm liên tục vận hành trong bể lọc sinh học.

Đọc tiếp....

Nguồn tin: Martin S. Tango, Graham A. Gagnon. (2003). Impact of ozonation on water quality in marine recirculation systems. Aquaculture Engineering 29, 125-137.

Tóm tắt:

Ozon (O3) là một chất oxi hóa mạnh và đang được sử dụng phổ biến trong các hệ thống nuôi thủy sản để tiệt trùng và cải thiện chất lượng nước bằng quá trình oxi hóa các hợp chất vô cơ và/hoặc hữu cơ. Tuy nhiên, việc sử dụng ozon trong các hệ thống nuôi thủy sản nước mặn đang bị hạn chế do nguy cơ hình thành hợp chất bromate trong quá trình oxi hoá bromide bởi ozon.

Đọc tiếp....

Nguồn tin:Nobuyuki Hayashi. Effect on BOD5 Value by Oxidation of N-NH3. Vol. 19 (1996), No.1 pp. 76-83. Journal of Japan Society in Water Environment.

Tóm tắt:

BOD5 là một chỉ số đánh giá mức độ ô nhiễm cũng như đánh giá hiệu quả của một hệ thống xử lý chất thải. Giá trị này chỉ thị cho nhu cầu oxy sinh học bởi sự phân hủy vật chất hữu cơ. Tuy nhiên trong quá trình đo BOD5 thường bị ảnh hưởng bởi nhu cầu oxy cho quá trình nitrite hóa và kết quả BOD5 đo đạc được cao một cách bất thường khi so sánh với giá trị COD(Mn).

Đọc tiếp....

Nguồn tin: Benjamas Chuntapa, Sorawit Powtongsook, Piamsak Menasveta. Water quality control using Spirulina platensis in shrimp culture tanks. Aquaculture 220 (2003) 355-366.

Tóm tắt

Tảo lam Spirulina platensis được nuôi trong bể tôm sú (Peneus monodon) để kiểm soát chất lượng nước nuôi tôm. Nội dung của nghiên cứu là đánh giá ảnh hưởng của: (1) Ba điều kiện nuôi tảo (không có tảo, có nuôi tảo nhưng không thu hoạch và thu hoạch bán liên tục) lên hàm lượng nitơ vô cơ ở cùng một mật độ tôm nuôi. (2) Hai mật độ nuôi tôm lên hàm lượng nitơ vô cơ trong điều kiện có tảo và không có tảo.

Đọc tiếp....

Nguồn tin: Arthur J. Ritar ., Greg G. Smith, Craig W. Thomas. Ozonation of seawater improves the survival of larval southern rock lobster, Jasus edwardsii, in culture from egg to juvenile. Aquaculture 261 (2006) 1014–1025

Tóm tắt:

Ấu trùng Phyllosoma của tôm hùm đá, Jasus edwardsii, được ương từ trứng lên con giống. Giai đọan ấu trùng được ương từ khi trứng nở cho tới giai đọan III đạt tỷ lệ sống cao nhất và có tỷ lệ nhiễm vi khuẩn là thấp nhất trong môi trường ương là nước biển được ozone hóa ở mức độ thấp và trung bình (400 và 500 mV: điện thế khử oxy hóa).

Đọc tiếp....

Nguồn tin: Idsariya Wudtisin & Claude E Boyd. 2006. Physiscal and chemical characteristics of sediments in catfish, freshwater prawn and carp ponds in Thailand. Aquaculture Reasearch. Vol 37 (12) 1202 – 1214 2006.

Tóm tắt

Mẫu đất được thu từ 42 ao cá trê (Clarias hybrid), 40 ao nuôi tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii) và 18 ao nuôi cá chép (Puntius spp.) tại Thái Lan. Kết quả phân tích cho thấy rằng tuổi của ao nuôi (1-30 năm) không ảnh hưởng đến tính chất lý hoá học của ao nuôi.

Đọc tiếp....