Nguồn: Trần Thị Thanh Hiền (Khoa Thủy sản - Đại học Cần Thơ), Lê Quốc Toán, Trần Thị Bé, Nguyễn Hoàng Đức Trung, David Bengtson 

Tóm tắt

Trong chế biến thức ăn thủy sản, bột cá được xem là nguồn protein tốt nhất. Tuy nhiên, sản lượng bột cá ngày càng khan hiếm, giá thành ngày càng tăng nên giá thành thức ăn cũng tăng cao, làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của người nuôi. Hiện nay có nhiều nghiên cứu về việc thay thế bột cá bằng các nguồn protein thực vật rẻ tiền so với bột cá.. Kết quả nghiên cứu cho thấy khi sử dụng bột đậu nành hoặc kết hợp bột nành với các nguồn protein khác có thể thay thế bột cá dao động từ 30-75% khi làm thức ăn cho một số loài cá như cá đù (Nibea miichthioides), cá tráp mõm nhọn (Diplodus puntazzo), cá da trơn Nam Mỹ (Silurus meridionalis), cá chỉ vàng (Lutjanus argentimaculatus) và cá rô phi vằn giống (Oreochromis niloticus). Đối với cá lóc giống (Channa striata) khi thay thế protein bột cá bằng protein bột đậu nành trong công thức thức ăn thì khả năng thay thế đạt 30% (Trần Thị Thanh Hiền, 2008).

Đọc tiếp....

Nguồn tin:Ngô Thị Thu Thảo, Huỳnh Hàn Châu và Trần Ngọc Hải
Bộ môn KTN Hải sản, khoa Thủy sản, trường Đại học Cần Thơ.


Tóm tắt:

Dự án này nhận được tài trợ của chương trình SEARCA (Phillipines) trong năm 2008. Mục tiêu của dự án là đánh giá ảnh hưởng của việc tăng mật độ nuôi kết hợp ốc len - sò huyết đối với sinh trưởng, năng suất của các đối tượng nuôi và hiệu quả kinh tế của mô hình. 

Đọc tiếp....

Nguồn tin: Ngô Thị Thu Thảo và Huỳnh Hàn Châu. Bộ môn KTN Hải sản, Khoa Thủy sản, Đại học Cần Thơ.

Tóm tắt:

Thí nghiệm được tiến hành từ tháng 1-4/2008 tại khoa Thủy sản, trường Đại học Cần Thơ. Rong câu (Gracillaria sp.) và rong sụn (Kapaphycus alvarezii) được nuôi trong các bể thể tích 50 lít, mực nước 60cm và có bố trí sục khí để rong tiếp xúc đều với chất dinh dưỡng.

Đọc tiếp....

Nguồn tin: Ngô Thị Thu Thảo và Huỳnh Hàn Châu. Bộ môn KTN Hải sản, Khoa Thủy sản, Đại học Cần Thơ.

Tóm tắt:

Thí nghiệm được tiến hành trong 4 tháng tại khoa Thủy sản, trường Đại học Cần Thơ nhằm đánh giá ảnh hưởng của các độ mặn khác nhau đến sinh trưởng, tỷ lệ sống và thành phần sinh hóa của ốc len (Cerithidea obtusa). 

Đọc tiếp....

Nguồn tin: Takayuki KOBAYASHI, Toshiya NAGASE, Akinori HINO và Toshio TAKEUCHI. 2008. Effect of combination feeding of Nannochloropsis and freshwater Chlorella on the fatty acid composition of rotifer Brachionus plicatilis in a continuous culture. Aquaculture Nutrition 2008. doi: 10.1111/j.1365-2095.2008.00608.x 

Tóm tắt:

Một hệ thống nuôi luân trùng liên tục được bố trí để tìm hiểu về ảnh hưởng của việc kết hợp cho ăn hai loài tảo Nannochloropsis oculata (N) mật độ cao và Chlorella nước ngọt cô đặc (FC) lên thành phần acid béo của luân trùng Brachionus plicatilis kích thước lớn (L-type) khi được nuôi liên tục.

Đọc tiếp....

Nguồn tin: Gopa Mitra, P.K. Mukhopadhyay, S. Ayyappan. 2007. Biochemical composition of zooplankton community grown in freshwater earthen ponds: Nutritional implication in nursery rearing of fish larvae and early juveniles. Aquaculture, Volume 272, Issues 1-4, 26 November 2007, Pages 346-360.

Tóm tắt:

Nghiên cứu này được tiến hành nhằm thu được cơ sở dữ liệu mô tả giá trị dinh dưỡng của quần thể động vật nổi trong môi trường nước ngọt để mở rộng việc sử dụng cho ấu trùng cá và phát triển trong việc ương nuôi cá nước ngọt.

Đọc tiếp....

Nguồn tin: M. Asaduzzaman, M.A. Wahab, M.C.J. Verdegem, S. Huque, M.A. Salam, M.E. Azim. 2008. C/N ratio control and substrate addition for periphyton development jointly enhance freshwater prawn Macrobrachium rosenbergii production in ponds. Aquaculture 280 (2008) 117–123. 

Tóm tắt:

Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu ảnh hưởng của việc kiểm soát tỷ lệ C/N trong các ao nuôi tôm càng có và không có giá thể cho tảo bám phát triển lên năng suất tôm nuôi.

Đọc tiếp....

Nguồn tin: P. De Schryver, R. Crab, T. Defoirdt, N. Boon, W. Verstraete. 2008. The basics of bio-flocs technology : The added value for aquaculture. Aquaculture 277 (2008) 125–137.

Tóm tắt:

Sự phát triển của nghề nuôi trồng thủy sản bị hạn chế bởi các áp lực mà nó gây nên cho môi trường do việc đổ các chất thải vào các thủy vực nước và còn bởi sự phụ thuộc của nó vào dầu cá và bột cá. Nuôi thủy sản dựa trên kỹ thuật kết cụm vi khuẩn (BFT: bio-flocs technology) là giải pháp cho cả hai vấn đề trên.

Đọc tiếp....

Nguồn tin: CHO, S.H., J. PARK, C. KIM and J.H. YOO. 2008. Effect of casein substitution with fishmeal, soybean meal and crustacean meal in the diet of the abalone Haliotis discus hannai Ino. Aquaculture Nutrition, Volume 14, Pages 61-66.

Tóm tắt:

Thí nghiệm đánh giá ảnh hưởng của việc thay thế Casein trong thức ăn cho bào ngư, Haliotis discus hannai Ino được tiến hành trong 16 tuần. Bào ngư sử dụng cho thí nghiệm này có trọng lượng ban đầu là 13,5 ± 0,12g, được bố trí cho ăn các nghiệm thức thức ăn sau:

Đọc tiếp....

Nguồn tin: E. Ponis, G. Parisi, G. Chini Zittelli, F. Lavista, R. Robert and M.R. Tredici. 2008. Pavlova lutheri: Production, preservation and use as food for Crassostrea gigas larvae. Aquaculture Volume 282, Issues 1-4, Pages 97-103

Tóm tắt:

Tảo Pavlova lutheri được nuôi trong bể FAP (flat alveolar photobioreactor) thể tích 4 L theo mô hình bán liên tục trong 35 ngày, đạt sinh khối 0,4 g khô/l/ngày

Đọc tiếp....